5/5 - (12 bình chọn)

Hoành phi câu đối là gì, treo ở đâu ?

Hoành phi câu đối là một phần nội thất trong các kiến trúc Đình, Chùa, Miếu, nhà thờ họ, từ đường dòng họ hay tư gia …của các vùng Miền Bắc, Miền Trung,  (Miền Nam thì ít hơn). Đặc biệt là thường xuất hiện nhiếu nhất trong các Đình, Chùa, Miếu, nhà thờ họ của các tỉnh miền Bắc như Hà Nội, Hà Tây, Hải Phòng, Thái Bình, Nam định…..

Chất liệu sử dụng của các bức hoành phi thường sử dụng chủ yếu là các vật liệu gỗ, đồng, có khi là những tấm cót, nẹp vào rồi dán những tấm giấy đỏ bức đại tự câu đối còn, xi măng đắp thành. 

Hoành phi theo nghĩa là một tấm bằng nằm ngang là một bức thư họa nghĩa là bức tranh được vẽ bằng chữ. Hoành phi, Câu đối là một trong những loại hình văn hóa rất phổ biến ở nước ta khi được in, khắc trên giấy hay các vật liệu khác nó trở thành một sản phẩm văn hóa thú vị và khi đặt trong đình, đền, nhà thờ họ, nhà ở…lại có ý nghĩa tâm linh lớn.

Câu đối nhà thờ họ được gọi là Doanh thiếp 楹帖, Doanh liên 楹聯, Đối liên 對聯 (một cặp câu đối xứng). Thông thường phần hoành phi câu đối thường được sử dụng bằng gỗ sơn son, thiếp vàng, chữ trên hoành phi và câu đối màu đen, đỏ, vàng tùy vào những giá trị văn hóa đặc thù nơi thờ tự. Người ta cũng có thể thay hoành phi bằng các cuốn thư với các đường nét chạm khắc tinh xảo hoặc đôi khi bằng đồng đúc sẵn với ý nghĩa tương tự như hoành phi.

Lựa chọn một bức hoành phi, câu đối mang ý nghĩa cho những nơi thờ tự là một điều không đơn giản. Vì vậy, Công ty cp Mỹ Nghệ Sơn Đồng xin sưu tầm một vài các mẫu câu đối chữ hán thường được sử dụng trong  để các quý khách tham khảo, các mẫu chữ Hán Nôm này có thể vẫn còn nét sai nên rất mong các bạn có biết xin vui lòng gửi phản hồi giúp chúng tôi chỉnh sửa. Các bạn có đóng góp câu đối gì xin vui lòng gửi bình luận ở cuối bài chúng tôi sẽ cập nhật liên tục để mọi người cùng tham khảo.

Ý nghĩa hoành phi câu đối thờ gia tiên dùng trong tư gia (gia đình)

Sắm sửa trang hoàng nhà thờ, bàn thờ không thiếu một thứ gì cần dùng lúc cúng lễ, cũng chưa đủ, còn phải có hoành phi câu đối vừa có tác dụng trang trí vừa biểu lộ tâm tư đối với tiền nhân và xây dựng gia phong cho con cháu về sau qua những hàng chữ viết lên giấy hay khắc vào gỗ.

Gia đình khá giả thì sơn son thếp vàng, bạc lộng lẫy để thờ mãi mãi, Nghèo túng thì cũng cố gắng có một bức hoành phi bằng gỗ rồi khắc chữ lên hoặc thường dùng những tấm cót, nẹp vào rồi dán những tấm giấy đỏ bức đại tự câu đối. Trong lối xóm có ông đồ ông khóa, thì mua giấy hồng điều về xin chữ ông .

Hầu hết  là nhưng câu ca tụng công ơn tổ tông, trồng cây đức đắp nền nhân, để con cháu được hưởng, cố trí phát huy vẻ vang và nối dõi muôn đời. Những bưc hoành phi câu đối  trong nhiều nhà  thường thấy viết những chữ: Đức Lưu Quang

Chữ : Đức Lưu Quang Hán Nôm

Mẫu chữ hán, hoành phi, câu đối nhà thờ họ thường dùng

Một số mẫu chữ trên Hoành phi 

CHỮ HÁNNGHĨA HÁN VIỆTDỊCH NGHĨA
万古英Vạn cổ anh linh Muôn thủa linh thiêng
追念前恩 Truy niệm tiền ân Tưởng nhớ ơn xưa
留福留Lưu phúc lưu ânGiữ mãi ơn phúc
海德山功Hải Đức Sơn Công Công Đức như biển như núi
德旒光Đức Lưu quang Đức độ toả sáng
福来成Phúc lai thành Phúc sẽ tạo nên
Phúc mãn đườngPhúc đầy nhà
河思源Ẩm hà tư nguyênUống nước nhớ nguồn
克昌厥後Khắc xương quyết hậuMay mắn cho đời sau
百忍泰和Bách nhẫn thái hoàTrăm điều nhịn, giữ hoà khí
五福 Ngũ Phúc lâm mônNăm Phúc vào cửa
忠厚家声Trung hậu gia thanhNếp nhà trung hậu
Vĩnh miên thế trạchÂn trạch kéo dài
元遠長留 Nguyên viễn trường lưuNguồn xa dòng dài
萬古長春Vạn cổ trường xuânMuôn thủa còn tươi
福禄寿成Phúc Lộc Thọ thành 
Lan quế đằng phươngCháu con đông đúc
後後無終 Hậu hậu vô chungNối dài không dứt      
康泰 Gia môn khang tháiCửa nhà yên vui
财进Tăng tài tiến lộcHưởng nhiều tài lộc
有開必先 Hữu khai tất tiênHiển danh nhờ tổ
光前裕後Quang tiền dụ hậuRạng đời trước, sáng cho sau
好光明Hảo quang minhTốt đẹp sáng tươi
百世不偏 Bách thế bất thiênKhông bao giờ thiên lệch
孝德忠仁Hiếu Đức Trung Nhân 
高密肇基Cao Mật triệu cơNơi phát tích là Cao Mật
家和萬事興 Gia hòa vạn sự hưng 
蛟龍得水 Giao long đắc ThủyNhư Rồng gặp nước

Một số mẫu câu đối thờ  ( sưu tầm)

CHỮ HÁNNGHĨA HÁN VIỆTDỊCH NGHĨA
德大教傢祖宗盛
功膏開地後世長
Đức đại giáo gia tổ tiên thịnh,
Công cao khai địa hậu thế trường
Công cao mở đất lưu hậu thế
Đức cả rèn con rạng tổ tông
本根色彩於花叶
祖考蜻神在子孙
Bản căn sắc thái ư hoa diệp
Tổ khảo tinh thần tại tử tôn
Sắc thái cội cành thể hiện ở hoa lá
Tinh thần tổ tiên trường tồn trong cháu con
有開必先明德者遠矣
克昌厥後继嗣其煌之
Hữu khai tất tiên, minh đức giả viễn hỹ
Khắc xương quyết hậu, kế tự kỳ hoàng chi
Lớp trước mở mang, đức sáng lưu truyền vĩnh viễn,
Đời sau tiếp nối, phúc cao thừa kế huy hoàng
木出千枝由有本
水流萬派溯從源
Mộc xuất thiên chi do hữu bản,
Thuỷ lưu vạn phái tố tòng nguyên
Cây chung nghìn nhánh sinh từ gốc
Nước chẩy muôn dòng phát tại nguồn
梓里份鄉偯旧而江山僧媚
松窗菊徑归来之景色添春
Tử lý phần hương y cựu nhi giang sơn tăng mỵ
Tùng song cúc kính quy lai chi cảnh sắc thiêm xuân
Sông núi quê xưa thêm vẻ đẹp,
Cúc tùng cành mới đượm mầu Xuân
欲求保安于後裔
須凭感格於先灵
Dục cầu bảo an vu hậu duệ
Tu bằng cảm cách ư tiên linh
Nhờ Tiên tổ anh linh phù hộ
Dìu cháu con tiến bộ trưởng thành
百世本枝承旧荫
千秋香火壮新基
Bách thế bản chi thừa cựu ấm
Thiên thu hương hoả tráng tân cơ
Phúc xưa dày, lưu gốc cành muôn thủa
Nền nay vững, để hương khói nghìn thu
德承先祖千年盛
愊荫兒孙百世荣
Đức thừa tiên tổ thiên niên thịnh
Phúc ấm nhi tôn bách thế vinh
Tổ tiên tích Đức ngàn năm thịnh
Con cháu nhờ ơn vạn đại vinh
族姓贵尊萬代長存名继盛
祖堂灵拜千年恒在德流光
Tộc tính quý tôn, vạn đại trường tồn danh kế thịnh
Tổ đường linh bái, thiên niên hắng tại đức lưu quang
Họ hàng tôn quý, công danh muôn thủa chẳng phai mờ
Tổ miếu linh thiêng, phúc đức ngàn thu còn toả sáng
祖德永垂千载盛
家风咸乐四时春
Tổ đức vĩnh thuỳ thiên tải thịnh
Gia phong hàm lạc tứ thời xuân
Đức Tổ dài lâu muôn đời thịnh
Nếp nhà đầm ấm bốn mùa Xuân
木本水源千古念
天经地义百年心
Mộc bản thuỷ nguyên thiên cổ niệm
Thiên kinh địa nghĩa bách niên tâm
 
萬古功成名顯达
千秋德盛姓繁荣
Vạn cổ công thành danh hiển đạt
Thiên thu đức thịnh tính phồn vinh
 
山高莫狀生成德
海闊難酬鞠育恩
Sơn cao mạc trạng sinh thành đức;
Hải khoát nan thù cúc dục ân
 
义仁积聚千年盛
福德栽培萬代亨
Nghĩa nhân tích tụ thiên niên thịnh
Phúc đức tài bồi vạn đại hanh
 
父母恩义存天地
祖考蜻神在子孙
Phụ mẫu ân nghĩa tồn thiên địa
Tổ khảo tinh thần tại tử tôn
 
上不负先祖贻流之庆
下足为後人瞻仰之标
Thượng bất phụ tiên tổ di lưu chi khánh
Hạ túc vi hậu nhân chiêm ngưỡng chi tiêu
Trên nối nghiệp Tổ tiên truyền lại,
Dưới nêu gương con cháu noi theo
鞠育恩深东海大
生成义重泰山膏
Cúc dục ân thâm Đông hải đại
Sinh thành nghĩa trọng Thái sơn cao
 
山水蜻高春不盡
神仙樂趣境長生
Sơn thủy thanh cao Xuân bất tận,
Thần tiên lạc thú cảnh trường sinh
 
象山德基門戶詩禮憑舊蔭
郁江人脈亭皆芝玉惹莘香
Tượng Sơn đức cơ môn hộ thi lễ bằng cựu ấm,
Úc Giang nhân mạch đình giai chi ngọc nhạ tân hương
Núi Voi xây nền đức, gia tộc dòng dõi bởi nhờ ơn đời trước,
Sông Úc tạo nguồn nhân, cả nhà giỏi tài vì sức gắng lớp sau
山高莫狀生成德
海闊難酬鞠育恩
Sơn cao mạc trạng sinh thành Đức
Hải khoát nan thù cúc dục Ân
 
先祖芳名留國史
子宗積學繼家風
Tiên Tổ phương danh lưu Quốc sử
Tử tôn tích học kế Gia phong  
 
祖昔培基功騰山高千古仰
于今衍派澤同海濬億年知
Tổ tích bồi cơ, công đằng sơn cao thiên cổ ngưỡng,
Vu kim diễn phái, trạch đồng hải tuấn ức niên tri
Tổ tiên xưa xây nền, công cao tựa núi, nghìn thủa ngưỡng trông,
Con cháu nay lớn mạnh, ơn sâu như bể, muôn năm ghi nhớ.
福生富貴家亭盛
祿進榮華子宗興
Phúc sinh phú quý Gia đường thịnh,
Lộc tiến Vinh hoa Tử Tôn hưng.
 
學海有神先祖望
書山生聖子孙明
Học hải hữu Thần Tiên tổ vọng,
Thư sơn sinh Thánh tử tôn minh
 
長存事業恩先祖
永福基圖義子孙
Trường tồn sự nghiệp ơn Tiên tổ,
Vĩnh phúc cơ đồ nghĩa cháu con
 
祖功開地光前代
宗德栽培喻后昆
Tổ công khai địa quang tiền đại;
Tông đức tài bồi dụ hậu côn
Tổ tiên công lao vang đời trước
Ông cha đức trí tích lớp sau
功在香村名在譜
福留孙子德留民
Công tại Hương thôn, danh tại phả;
Phúc lưu tôn tử, đức lưu dân.
 
鳳求凰百年樂事 男嫁女一代新風Phượng cầu Hoàng bách niên lạc sự Namgiá nữnhất đại tân phongTrăm năm vui việc Phượng cầu Hoàng Một đời đổi mới nam cưới nữ
紅葉題詩傳厚意 赤繩系足結良緣  Hồng diệp đềthi truyền hậu ý Xích thằng hệ túc kết lương duyênLá thắm đềthơ truyền ý kín Chỉ hồng chân buộc kết duyên lành.
花燭交心互勉志 英才攜手共圖強  Hoa chúc giao tâm hỗ miễn chí Anh tài huề thủ cộng đồ cườngĐuốc hoa lòng kết nên rèn chí Tài giỏi tay trao quyết đến giầu
破舊俗婚事簡辨 樹新風致富爭先Phá cựu tục hôn sự giản biện Thụ tân phong chí phú tranh tiênBỏ tục xưa, cưới xin đơn giản Nêu gương mới, lầm giầu là đầu
柳暗花明春正半 珠聯碧合影成雙Liễu ám hoa minh xuân chính bán Châu liên bích hợp ảnh thành songLiễu rậm hoa tươi, xuân mới nửa Châu liền thành chuỗi, ảnh thành đôi
宜國宜家新婦女 能文能武好男儿  Nghi quốc nghi gia tân phụ nữ Năng văn năng vũ hảo nam nhi  Thuận nước, thuận nhà, phụ nữ mới Hay văn, hay vũ, nam nhi tài
婚締自由移舊俗 禮行平等樹新風  Hôn đếtự do, bỏ tục xưa Lễ hành bình đẳng thụ thân phong  Hôn nhân tự do, bỏ tục xưa Giao tiếp bình đẳng, nêu gương mới
勤勞手足患懮少 恩愛夫妻歡樂多  Cần lao thủ túc hoạn ưu thiểu Ân ái phu thê hoan lạc đa  Lao động chân tay, lo lắng ít Ái ân chồng vợ, sướng vui nhiều
百年恩愛雙心結 千里姻緣一線牽  Bách niên ân ái song tâm kết Thiên lý nhân duyên nhất tuyến khiênTrăm năm ân ái, hai lòng buộc Ngàn dặm nhân duyên, một sợi ràng
愛貌愛才尤愛志 知人知面更知心  Ái mạo ái tài vưu ái chí Tri nhân tri diện cánh tri tâmYêu vẻ, yêu tài, càng yêu chí Biết người, biết mặt, lại biết lòng
作婦須知勤儉好 治家應教紫孫賢  Tác phụ tu tri cần kiệm hảo Trị gia ưng giáo tử tôn hiềnLàm vợ nên hay cần kiệm giỏi Trị nhà phải dạy cháu con hiền
詩詠河洲鳩喜集 經傳桂里鳳和鳴  Thi vịnh hà châu cưu hỉ tập Kinh truyền quếlý Phượng hoà minh.Thơ vịnh bãi sông cưu đến họp Kinh truyền rừng quế Phượng cùng kêu
相親相愛青春永 同德同心幸福長  Tương thân tương ái thanh xuân vĩnh Đồng đức đồng tâm hạnh phúc trườngTương thân, tương ái, thanh xuân mãi Đồng đức, đồng tâm, hạnh phúc dài.  
容貌心齡雙俊秀 才華事業兩風流  Dung mạo tâm linh song tuấn tú Tài hoa sự nghiệp lưỡng phong lưuDung mạo, tâm hồn, đôi tuấn tú Tài hoa, sự nghiệp, cặp phong lưu
互敬互愛互相學習 同德同心同建家庭  Hỗ kính hỗ ái hỗ tương học tập Đồng đức đồng tâm đồng kiến gia đìnhLẫn kính, lẫn yêu, lẫn giúp học tập Cùng đức, cùng lòng, cùng xây gia đình
同心同德美滿夫婦 克儉克勤幸福鴛鴦  Đồng tâm đồng đức mỹ mãn phu phụ Khắc kiệm khắc cần hạnh phúc uyên ươngCùng lòng, cùng đức, vợ chồng mỹ mãn Biết cần, biết kiệm hạnh phúc uyên ương
恩愛夫妻情似青山不老 幸福半侶意如碧水長流  Ân ái phu thê tình tự thanh sơn bất lão Hạnh phúc bất lữ ý như bích thủy trường lưu  Ân ái vợ chồng, tình tựa non xanh trẻ mãi Hạnh phúc đôi lứa, ý như nước biếc chảy hoài
男尊女女尊男男幫助 夫敬妻妻敬夫夫德妻賢  Nam tôn nữ nữ tôn nam nam bang nữ trợ Phu kính thê thê kính phu phu đức thê hiềnNam trọng nữ, nữ trọng nam, nam giúp nữ đỡ Chồng kính vợ, vợ kính chồng, chồng đức, vợ hiền
惟求愛永恒一生同伴侶 但愿人長九千里共嬋娟  Duy cầu ái vĩnh hằng nhất sinh đồng bạn lữ Đản nguyện nhân trường cửu thiên lý cộng thiền quyềnMong tình yêu vĩnh hằng, một đời cùng đôi lứa Muốn người lâu hưởng thọ, ngàn dặm với thiền quyên.
鳥語花香仲春一幅天然畫 賓歡主樂嘉客滿堂錦上花  Điểu ngữ hoa hương xuân nhất bức thiên nhiên hoạ Tân hoan chủ lại gia khách mãn đường cẩm thượng hoaChim hót, hoa hương, một bức thiên nhiên xuân vẽ Khách vui, chủ sướng đầy nhà rực rỡ gấm hoa
鴛鴦對舞 鸞鳳和鳴  Uyên ương đối vũ Loan phượng hoà minh  Uyên ương múa đôi Loan phượng hoà tiếng
月圓花好 鳳舞龍飛  Nguyệt viên hoa hảo Phượng vũ long phi  Trăng tròn hoa đẹp Phượng múa rồng bay.  
男婚女嫁 夫德妻賢  Nam hôn nữ giá Phu đức thê hiền  Trai cưới gái gả Chồng đức vợ hiền.  
志同道合 意厚情長Chí đồng đạo hợp ý  hậu tình trườngChí cùng ý hợp Ý  sâu tình dài.
東風入戶 喜氣盈門Đông phong nhập hộ Hỉ khí doanh mônGió đông vào nhà Khí lành đầy cửa
志同道合 花好月圓Chí đồng đạo hợp Hoa hảo nguyệt viênChí cùng đạo hợp Hoa đẹp trăng tròn
椿影已隨雲氣散 鵑聲猶帶月光寒  Xuân ảnh dĩ tuỳ vân khí tán Quyên thanh do đới nguyệt quang hànXuân ảnh đã theo cùng vân khí Quyên thanh như lạnh quyện trăng quang
花樂萱幃春去早 光寒婺宿夜來沈  Hoa lạc huyên vi xuân khứ tảo Quang hàn vụtúc dạ lai trầmHoa rụng màn huyên xuân đi sớm Quang hàn sao vụ tối đến chìm.
寶婺雲迷粧閣冷 萱花霜萎繡幃寒  Bảo vụ vân mê trang các lãnh Huyên hoa sương uỷ tú vi làn.Sao quí mây mờ trang các lạnh Hoa huyên sương giá dệt màn hàn
萱謝北堂寒霧鎖 婺沈西海暮煙封  Huyên tạ bắc đường hàn vụ toả Vụ trầm tây hải mộ yên phongHuyên dã bắc đường sương lạnh khóa Vụ chìm tây hải khói chiều phong

Hoành phi câu đối hay mang điển cố vận vị

Thời nho học thịnh, các nhà khoa giáp thường kiêu hãnh làm được những Hoành phi câu đối văn hay ý lạ thờ ở nhà, hoặc vị tình vị nghĩa cho người đến xin. Trái với những chữ hoành, những câu đối thông thường như đã kể trên, có nhiều câu đối nhà thờ người biêt chữ đọc và hiểu ngay công nghiệp gia thế người xưa.

Ví dụ khách có qua làng Nhị Khê (tỉnh Hà Đông) nay thuộc huyện Thường Tín, trông thấy một ngôi nhà thờ họ, nhìn lên bức hoành phi bốn chữ: Khai quốc nguyên huân (khai quốc công đầu). Với câu đối liên: 

Công tề Lam nhạc thiên phong trĩ,        

Khánh cộng Tô giang nhất đái lưu. 

(Công nghiệp sánh bằng núi Lam ngàn ngọn cao thẳng, Phúc trạch cùng với song Tô một dải chảy dài.)

Thì có thể biết ngay là nhà thờ Ức Trai tướng công họ Nguyễn, không cần phải hỏi ai.

Vào nhà người thấy bức hoành thờ: Cố quôc kiều mộc (cây cao của nước cũ) Dù chưa quên biết bao giờ cũng hiểu ngay là thế gia vọng tộc về triều đại trước.

Thấy bốn chữ  Hưu hữu liệt quang ( vui có công nghiệp sáng rực ) thì biết ngay tiền nhân có võ công oanh liệt. 

Lời khuyên chọn xin chữ hoành phi , câu đối

Để có bộ hoành phi câu đối hay có vận vị  quý khách nên nhờ các thầy đồ “ chân tài thực học “ để xin chữ sao cho có ý tình vị nghĩa hợp với gia thế, gia cảnh nhà mình.Dưới đây chúng tôi xin gửi tới các quý khách một vài mẫu hoành phi câu đối:

2 thoughts on “Mẫu chữ Hán Nôm Hoành Phi – Câu đối thường dùng trong nhà thờ họ và thờ gia tiên

    • NGUYEN VAN THANG says:

      Dạ, thưa quý khách có thể cung cấp thông tin về gia cảnh của mình để bên cty tư vấn nội dung chữ Hoành phi câu đối cho chính xác ạ. Hoặc quý khách viu lòng liên hệ với sđt HotLine. Xin cảm ơn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

%d bloggers like this: